Người nước ngoài được nhận thừa kế nhà đất tại Việt Nam không?

Người nước ngoài được nhận thừa kế nhà đất tại Việt Nam không?

Việc người nước ngoài nhận thừa kế nhà đất tại Việt Nam là vấn đề được nhiều gia đình có yếu tố nước ngoài quan tâm. Trên thực tế, pháp luật Việt Nam cho phép người nước ngoài nhận thừa kế, nhưng quyền sở hữu đối với nhà đất vẫn có những giới hạn nhất định.

Vậy người nước ngoài có được đứng tên nhà đất tại Việt Nam hay không? Trường hợp nào chỉ được chuyển nhượng hoặc tặng cho? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định liên quan.


Người nước ngoài có được nhận thừa kế nhà đất tại Việt Nam không?

Theo khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai 2013, người nước ngoài vẫn có thể là người nhận thừa kế đối với quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại Việt Nam.

Tuy nhiên, pháp luật hiện hành có hạn chế về quyền sở hữu và cấp giấy chứng nhận đối với nhóm đối tượng này.

Cụ thể, trường hợp tất cả người nhận thừa kế đều là:

  • Người nước ngoài; hoặc
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam,

thì người nhận thừa kế sẽ không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Dù vậy, họ vẫn được thực hiện một số quyền nhất định đối với tài sản thừa kế.


Người nước ngoài được thực hiện quyền gì đối với nhà đất thừa kế?

Mặc dù không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người nước ngoài vẫn có thể xử lý phần tài sản được thừa kế theo quy định pháp luật.

Được chuyển nhượng quyền sử dụng đất thừa kế

Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng.

Điều này đồng nghĩa với việc người nước ngoài có thể bán hoặc chuyển nhượng phần nhà đất được thừa kế cho người đủ điều kiện nhận chuyển nhượng tại Việt Nam.

Được tặng cho quyền sử dụng đất

Người nhận thừa kế cũng có thể thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất.

Tuy nhiên, người được nhận tặng cho phải thuộc đối tượng được phép nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và pháp luật về nhà ở.

Trong trường hợp này, người nước ngoài được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho.

Được kê khai nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai

Nếu chưa thực hiện việc chuyển nhượng hoặc tặng cho, người nhận thừa kế hoặc người được ủy quyền có thể nộp hồ sơ nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai.

Thông tin sẽ được cập nhật vào sổ địa chính theo quy định pháp luật.

Ngoài ra, người nhận thừa kế cũng có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác trông nom hoặc tạm sử dụng đất và thực hiện các nghĩa vụ liên quan.


Quy định về thừa kế theo pháp luật

Không phải mọi trường hợp thừa kế đều phát sinh từ di chúc. Trong nhiều trường hợp, di sản sẽ được chia theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế theo pháp luật được chia thành các hàng thừa kế sau.

Hàng thừa kế thứ nhất

Hàng thừa kế thứ nhất gồm:

  • Vợ hoặc chồng;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi;
  • Con đẻ, con nuôi của người chết.

Đây là hàng thừa kế được ưu tiên hưởng di sản đầu tiên.

Hàng thừa kế thứ hai

Hàng thừa kế thứ hai gồm:

  • Ông nội, bà nội;
  • Ông ngoại, bà ngoại;
  • Anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết;
  • Cháu ruột mà người chết là ông bà nội hoặc ông bà ngoại.

Hàng thừa kế thứ ba

Hàng thừa kế thứ ba gồm:

  • Cụ nội, cụ ngoại;
  • Bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột;
  • Cháu ruột mà người chết là bác, chú, cậu, cô hoặc dì;
  • Cháu ruột mà người chết là cụ nội hoặc cụ ngoại.

Theo quy định, những người cùng hàng thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.

Người ở hàng thừa kế sau chỉ được nhận di sản nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước hoặc những người ở hàng trước không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.


Điều kiện để người nước ngoài nhận thừa kế theo di chúc

Người nước ngoài có thể nhận thừa kế theo di chúc nếu bản di chúc đáp ứng điều kiện hợp pháp theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015.

Đây là điều kiện quan trọng nhằm bảo đảm giá trị pháp lý của di chúc khi phát sinh thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản.

Điều kiện về người lập di chúc

Di chúc chỉ hợp pháp khi:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt;
  • Không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.

Ý chí của người lập di chúc phải được thể hiện hoàn toàn tự nguyện.

Điều kiện về nội dung và hình thức di chúc

Ngoài yếu tố tự nguyện, di chúc còn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Nội dung không vi phạm điều cấm của luật;
  • Không trái đạo đức xã hội;
  • Hình thức phù hợp quy định pháp luật.

Trong thực tế, di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực thường giúp hạn chế tranh chấp tốt hơn.

Một số trường hợp đặc biệt

Pháp luật cũng có quy định riêng đối với một số trường hợp đặc biệt.

Cụ thể:

  • Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi phải lập di chúc bằng văn bản và được cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý;
  • Người bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ phải có người làm chứng lập thành văn bản và được công chứng hoặc chứng thực;
  • Di chúc miệng chỉ hợp pháp khi đáp ứng đúng điều kiện về người làm chứng và thời hạn chứng thực theo quy định pháp luật.

Cần lưu ý gì khi người nước ngoài nhận thừa kế nhà đất?

Trong các vụ việc thừa kế có yếu tố nước ngoài, tài sản là nhà đất thường phát sinh nhiều thủ tục pháp lý phức tạp.

Do đó, người để lại di sản và người nhận thừa kế nên lưu ý:

  • Xác định rõ loại tài sản được thừa kế;
  • Kiểm tra điều kiện sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất;
  • Lập di chúc rõ ràng, đầy đủ thông tin;
  • Thực hiện công chứng hoặc chứng thực khi cần thiết;
  • Rà soát quy định liên quan đến đất đai, nhà ở và thừa kế có yếu tố nước ngoài.

Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ từ đầu sẽ giúp hạn chế tranh chấp và thuận lợi hơn khi thực hiện thủ tục khai nhận di sản.


Kết luận

Pháp luật Việt Nam không cấm người nước ngoài nhận thừa kế nhà đất tại Việt Nam. Tuy nhiên, người nước ngoài thường không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam.

Trong nhiều trường hợp, người nhận thừa kế chỉ được thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho hoặc kê khai di sản theo quy định của pháp luật đất đai.

Nếu vụ việc có yếu tố nước ngoài hoặc liên quan đến bất động sản giá trị lớn, việc tham khảo ý kiến pháp lý sớm sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và tránh tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục thừa kế.

👉 Xem thêm bài viết: Hướng dẫn Việt kiều khai nhận di sản thừa kế tại Việt Nam

Giải pháp pháp lý bất động sản toàn diện

Bạn cần hỗ trợ thủ tục đất đai hoặc hồ sơ pháp lý liên quan?

Mọi vướng mắc liên quan đến hôn nhân, thừa kế, đất đai hoặc thi hành án sẽ được chúng tôi tư vấn giải pháp giúp quý khách tiết kiệm thời gian và đảm bảo quyền lợi theo quy định pháp luật

0924.298.268