Người thừa kế không ký văn bản chia di sản xử lý thế nào?

Xử lý khi người thừa kế không ký văn bản thỏa thuận chia di sản

Trong thực tế, nhiều trường hợp người để lại di sản không để lại di chúc. Khi đó, các đồng thừa kế phải tự thỏa thuận để phân chia tài sản. Tuy nhiên, việc thỏa thuận không phải lúc nào cũng đạt được sự thống nhất. Có trường hợp một người thừa kế không đồng ý và không ký vào văn bản thỏa thuận. Vậy pháp luật xử lý như thế nào?


Người thừa kế và thời điểm phát sinh quyền, nghĩa vụ

Để xem xét việc phân chia di sản, cần xác định người thừa kế và thời điểm phát sinh quyền, nghĩa vụ. Theo Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế phải còn sống tại thời điểm mở thừa kế. Trường hợp chưa sinh nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết thì vẫn được hưởng thừa kế.

Nếu người thừa kế theo di chúc là tổ chức, tổ chức đó phải tồn tại tại thời điểm mở thừa kế.

Theo Điều 614, quyền và nghĩa vụ của người thừa kế phát sinh từ thời điểm mở thừa kế. Khoản 1 Điều 611 cũng quy định thời điểm này là thời điểm người có tài sản chết. Như vậy, ngay khi người để lại di sản qua đời, những người thừa kế đã phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với di sản.

Trong trường hợp không có di chúc, việc phân chia được thực hiện theo thỏa thuận giữa các đồng thừa kế. Theo khoản 2 Điều 660 Bộ luật Dân sự 2015, các bên có thể chia di sản bằng hiện vật. Nếu không thể chia, các bên có thể thỏa thuận định giá tài sản. Sau đó, thống nhất người nhận tài sản. Nếu vẫn không thỏa thuận được, tài sản có thể được bán để chia.

👉 Xem thêm bài viết: Không có di chúc chia di sản thừa kế thế nào


Không ký văn bản thỏa thuận, di sản được giải quyết ra sao?

Khi một người thừa kế không ký vào văn bản thỏa thuận, việc phân chia không thể tiếp tục theo hình thức tự thỏa thuận. Lúc này, quan hệ thừa kế sẽ được xử lý theo quy định pháp luật. Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp. Quy định này cũng áp dụng khi người thừa kế theo di chúc không còn, không có quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản. Khi đó, di sản sẽ được chia theo các hàng thừa kế tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha mẹ và con
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm ông bà và anh chị em ruột
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm cụ, bác, chú, cô, dì và các cháu, chắt

Những người cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Người ở hàng sau chỉ được hưởng khi không còn ai ở hàng trước. Nếu các bên không thể thống nhất, mỗi người đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án sẽ căn cứ quy định pháp luật và tình trạng thực tế để phân chia di sản.

👉 Xem thêm bài viết: Chia thừa kế khi có một người không đồng ý


Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế

Bên cạnh cách giải quyết, thời hiệu cũng là vấn đề quan trọng.

Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản. Đối với động sản, thời hiệu là 10 năm. Thời điểm tính là thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này, di sản thuộc về người đang quản lý. Nếu không có người quản lý, di sản có thể thuộc về người chiếm hữu theo quy định. Trường hợp không có người chiếm hữu, di sản thuộc về Nhà nước. Ngoài ra, thời hiệu yêu cầu xác nhận quyền thừa kế là 10 năm. Thời hiệu yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản là 03 năm. Theo Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP, trong một số trường hợp, di sản được coi là tài sản chung của các thừa kế.

Khi đó, nếu phát sinh tranh chấp, Tòa án sẽ giải quyết theo quy định về chia tài sản chung. Khi người thừa kế không ký văn bản thỏa thuận, việc phân chia không thể thực hiện theo thỏa thuận. Lúc này, di sản sẽ được giải quyết theo quy định pháp luật. Nếu không đạt được sự thống nhất, các bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc nắm rõ quy định sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của mình. Trong trường hợp có tranh chấp hoặc hồ sơ phức tạp, nên tham khảo ý kiến luật sư để hạn chế rủi ro pháp lý.

Giải pháp pháp lý bất động sản toàn diện

Bạn cần hỗ trợ thủ tục đất đai hoặc hồ sơ pháp lý liên quan?

Chúng tôi hỗ trợ tư vấn và rà soát hồ sơ trong các vấn đề như đo đạc, hoàn công, cấp sổ hồng, cập nhật biến động và xử lý vướng mắc pháp lý phát sinh trong quá trình sử dụng đất dựa trên quy định pháp luật hiện hành.

0924.298.268